Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang online: 1600
Lượt truy cập: 17108819

Kế hoạch số 10016/KH-UBND ngày 12/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của tỉnh Khánh Hòa.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

image001.gif

Số: 10016/KH-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 12 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của tỉnh Khánh Hòa

image001.gif

 

Nhằm tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Kết luận số 92-KL/TW của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW; Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ (số 1087-CTr/BCSĐCP ngày 19 tháng 10 năm 2016); Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 (số 06-CTr/TU ngày 27 tháng 7 năm 2016) của Tỉnh ủy Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của tỉnh Khánh Hòa cụ thể như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Xác định rõ định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong việc tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng về cải cách tư pháp; đưa các nội dung cải cách tư pháp nêu trong Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVII vào cuộc sống;

- Thực hiện thành công Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ; Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của Tỉnh ủy Khánh Hòa.

2. Yêu cầu

- Các nhiệm vụ cải cách tư pháp phải đặt dưới sự lãnh đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị; bám sát nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021 của Ban Cán sự Đảng Chính phủ và Chương trình của Tỉnh ủy Khánh Hòa;

- Xác định đúng các nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể, sát hợp, khả thi trong đó có các hoạt động mang tính đột phá mà các ngành cần tập trung thực hiện trong 05 năm tới (2016-2021);

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan với Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp công tác cải cách tư pháp.

II. Các nhiệm vụ trọng tâm

1. Đẩy mạnh và đổi mới công tác quản lý việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tham gia xây dựng pháp luật

- Tổ chức thực hiện tốt Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Tập trung các nguồn lực, chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thi hành hiệu quả các bộ luật, luật, luật về tố tụng, đưa các nội dung cải cách tư pháp vào cuộc sống thông qua việc thi hành Hiến pháp năm 2013 và các bộ luật, luật có liên quan; tổ chức thực hiện tốt công tác theo dõi thi hành các văn bản pháp luật liên quan đến cải cách tư pháp như: Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Hình sự, Luật Tố tụng hành chính, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ luật Dân sự...;

- Tham gia phối hợp, góp ý vào lộ trình xây dựng các văn bản luật, văn bản dưới luật liên quan đến lĩnh vực tư pháp, tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp, trước hết là các cơ quan tư pháp cấp huyện và đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản có liên quan đến lĩnh vực tư pháp, tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp, các chế định bổ trợ tư pháp nhằm đảm bảo sự đồng bộ với các luật, bộ luật đã được ban hành và phù hợp với yêu cầu cải cách tư pháp.

2. Về hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy các cơ quan tư pháp và bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động tư pháp

- Sắp xếp, kiện toàn tổ chức và hoạt động của cơ quan tư pháp 02 cấp (tỉnh và huyện) đảm bảo tinh gọn, hợp lý, tương xứng với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đảm bảo hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác cải cách tư pháp;

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện, trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp cấp huyện để đáp ứng nhiệm vụ tăng thẩm quyền về pháp luật tố tụng;

- Rà soát, đề xuất về việc hỗ trợ ngân sách đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, các cơ sở giam, giữ, cải tạo, kho vật chứng có hiệu quả, tiết kiệm; ưu tiên trang bị phương tiện kỹ thuật tiên tiến, phù hợp với yêu cầu sử dụng phục vụ công tác điều tra, đấu tranh phòng, chống tội phạm, công tác thi hành án và công tác giám định tư pháp.

3. Xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp, bổ trợ tư pháp, cán bộ pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp

- Đẩy mạnh công tác quy hoạch, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ tư pháp các cấp, cán bộ làm nhiệm vụ pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, am hiểu pháp luật, tinh thông về kỹ năng, nghiệp vụ và lý luận chính trị; xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh, tuân thủ kỷ cương, kỷ luật công vụ, đề cao quyền hạn, trách nhiệm pháp lý, nâng cao và cụ thể hóa tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm đối với từng đối tượng;

- Chấn chỉnh, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ, bảo đảm chế độ, giờ giấc làm việc và văn hóa giao tiếp, văn minh công sở, đề cao trách nhiệm cá nhân về kết quả công tác;

- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tư pháp gắn với tiêu chuẩn, chức danh bảo đảm đáp ứng trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất chính trị, bố trí đủ số lượng cán bộ cho cơ quan tư pháp, trước hết là các cơ quan tư pháp cấp huyện và đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ; phối hợp tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ luật sư, công chứng viên, giám định viên tư pháp, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật... trên địa bàn tỉnh;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức bổ trợ tư pháp và hoạt động hành nghề của đội ngũ cán bộ bổ trợ tư pháp.

4. Tổ chức công tác tuyên truyền về cải cách tư pháp

- Tiếp tục tổ chức, triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013; tổ chức thi hành hiệu quả các văn bản pháp luật mới ban hành, nhất là các đạo luật liên quan trực tiếp đến cải cách tư pháp như: Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015... bảo đảm đồng bộ với việc triển khai các luật về tổ chức bộ máy các cơ quan tư pháp, bổ trợ tư pháp để đưa các chính sách cải cách mới về bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân đi vào cuộc sống;

- Tổ chức công tác tuyên truyền về cải cách tư pháp gắn liền với hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật; mở chuyên mục “Cải cách tư pháp” trên Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật Khánh Hòa để đăng tải, cập nhật các văn bản của Đảng, Nhà nước về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp; hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh và thực tiễn kết quả triển khai nhiệm vụ cải cách tư pháp ở Trung ương và địa phương;

- Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung, hoạt động cải cách tư pháp; tăng thời lượng và chất lượng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền; tổ chức tọa đàm, trả lời phỏng vấn về cải cách tư pháp trên Đài Phát thanh và Truyền hình địa phương và các phương tiện truyền thông khác;

- Tăng cường việc thông tin, tuyên truyền cải cách tư pháp trực tiếp thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn về công tác tư pháp; lồng ghép trong các cuộc họp giao ban định kỳ với các tổ chức bổ trợ tư pháp hoặc trong quá trình triển khai các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật cụ thể;

- Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố với Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động để nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật rộng rãi cho nhân dân, qua đó nâng cao hiểu biết pháp luật cho người dân, định hướng dư luận, góp phần phục vụ tốt nhiệm vụ cải cách tư pháp của địa phương.

5. Tăng cường quản lý nhà nước và phát triển các tổ chức bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức bổ trợ tư pháp tại địa phương nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; triển khai thực hiện tốt, đồng bộ các luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện xã hội hóa các lĩnh vực này với bước đi, lộ trình phù hợp theo tinh thần Chiến lược cải cách tư pháp;

- Tiếp tục tổ chức thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2012; thành lập Hội Công chứng viên và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động tự quản của Hội Công chứng viên;

- Triển khai thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cung cấp thông tin ngăn chặn phục vụ cho hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh;

- Rà soát, tham mưu hoàn thiện quy định về thẩm quyền công chứng, hướng dẫn xác định rõ phạm vi của công chứng và chứng thực; giá trị pháp lý của văn bản công chứng;

- Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật Giám định tư pháp năm 2012; Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Củng cố, phát triển đội ngũ giám định viên tư pháp và tổ chức giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đột phá về chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng mà trọng tâm là đảm bảo phán quyết của Tòa án được chính xác, khách quan, đúng pháp luật;

- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án thừa phát lại tại địa phương; xây dựng chính sách hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để thừa phát lại thực hiện công việc của mình;

- Triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của công tác trợ giúp pháp lý; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các đối tượng cần được trợ giúp, góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, bảo vệ công lý và công bằng xã hội.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về tư pháp

- Làm sâu sắc hơn nữa mối quan hệ hợp tác về tư pháp và pháp luật giữa Sở Tư pháp Khánh Hòa với Sở Tư pháp tỉnh Chămpasak và tỉnh Attapư - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;

- Tăng cường công tác hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật; nghiên cứu, đề xuất việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác về tư pháp và pháp luật với các địa phương thuộc quốc gia khác.

III. Các giải pháp chủ yếu

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016-2021, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định một số giải pháp chủ yếu sau đây:

1. Tăng cường sự lãnh đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo chỉ đạo kịp thời nhằm giải quyết những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện cải cách tư pháp.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cần quán triệt đầy đủ, tạo sự thống nhất trong nhận thức của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, quan điểm và các nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách tư pháp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm cải cách tư pháp.

3. Đảm bảo sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan và cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp từ cấp tỉnh đến cơ sở. Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan đối với việc triển khai các nhiệm vụ cụ thể nêu trong Kế hoạch.

4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc chuyên môn trong lĩnh vực tư pháp; chú trọng ứng dụng trong hoạt động quản lý hành nghề của các tổ chức bổ trợ tư pháp và cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan tiến hành tố tụng, công tác thi hành án dân sự.

5. Phát huy hiệu quả các công cụ quản lý kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và thi đua - khen thưởng, bảo đảm tính linh hoạt, kịp thời trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm cải cách tư pháp.

6. Bảo đảm nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc cho việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực cải cách tư pháp.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung nêu tại Kế hoạch, trong đó chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm.

- Theo dõi, đôn đốc, định kỳ kiểm tra và đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh và nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch này đề ra. Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời tham mưu, báo cáo Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh theo quy định.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Kế hoạch có trách nhiệm tiếp tục quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước về cải cách tư pháp. Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện tại địa phương, cơ quan, đơn vị; phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện, định kỳ 06 tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp để tổng hợp).

3. Sở Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản gửi Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Đắc Tài




Số ký hiệu: 10016/KH-UBND
Ngày ban hành: 12/12/2016
Loại văn bản: Văn bản khác
Lĩnh vực: Pháp chế - An ninh - QP
Số Công Báo: 52+53
Năm Công Báo: 2016
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):  



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức"(Điều 87, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày 14/5/2016 của Chính phủ).
Văn bản QPPL
Hình ảnh Khánh Hòa
Văn bản được quan tâm