Liên kết website
Hỗ trợ trực tuyến
Điện thoại: 058.3.560 552
                   058.3.562 412
Thống kê truy cập
Lượt online: 3543
Lượt truy cập: 6956098

Nghị quyết số 29/2006/NQ-HĐND ngày 28/07/2006 của HĐND tỉnh Khánh Hòa Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

image001.gif

Số 29/2006/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Nha Trang, ngày 28 tháng 07 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007

image001.gif

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3886/TTr-UBND ngày 12/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 34/BKTNS-TH ngày 21/7/2006 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Thông qua Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đã bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định tại các Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 và số  119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ và các chế độ chi tiêu khác của Trung ương và địa phương hiện hành. Cụ thể:

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

1.1. Giáo dục quốc lập: Phân bổ theo số học sinh, theo cấp giáo dục, loại hình giáo dục, bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).

Đồng/học sinh/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổnăm 2007

1. Thành phố, thị xã và các huyện đồng bằng

 

 - Nhà trẻ

3.135.000

 - Mẫu giáo

1.950.000

 - Tiểu học

1.100.000

 - Trung học cơ sở

1.265.000

 - Trung học phổ thông

1.900.000

 - Phổ thông dân tộc nội trú

 

   + Trung học cơ sở

3.135.000

   + Trung học phổ thông

6.000.000

 - Giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp

   360.000

 - Giáo dục thường xuyên

   480.000

2. Huyện Khánh Vĩnh và Khánh Sơn

 

 - Nhà trẻ

4.675.000

 - Mẫu giáo

2.805.000

 - Tiểu học

1.705.000

 - Trung học cơ sở

1.870.000

 - Trung học phổ thông

2.805.000

 - Phổ thông dân tộc nội trú

 

   + Trung học cơ sở

4.675.000

 - Giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp

   550.000

 - Giáo dục thường xuyên

   550.000

1.2. Giáo dục mầm non dân lập:

Triệu đồng/xã/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổnăm 2007

 - Phường, thị trấn đồng bằng

  80

 - Xã vùng đồng bằng

130

 - Xã, TT miền núi, hải đảo

110

Định mức trên bao gồm:

- Mức lương tính theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ và các chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành.

- Chế độ học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tại quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ (280.000đ/người/tháng) và Quyết định số 211/2004/QĐ-UB ngày 25/11/2004 của UBND tỉnh(40.000đ/tháng; trang phục thể thao: 80.000đ/học sinh).

- Chế độ học bổng và khen thưởng học sinh tại Quyết định số 83/2005/QĐ-UBND ngày 29/9/2005 của UBND tỉnh.

- Chế độ hỗ trợ cho học sinh mẫu giáo 5 tuổi là con em đồng bào dân tộc thiểu số tại hai huyện miền núi và các xã miền núi trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 343/QĐ-UB ngày 20/2/2004 của UBND tỉnh (15.000đ/học sinh/tháng, mỗi năm hỗ trợ 6 tháng).

- Chế độ học bổng cho học sinh tiểu học là con em đồng bào dân tộc thiểu số tại hai huyện miền núi và các xã miền núi trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 207/QĐ-UB ngày 25/11/2004 của UBND tỉnh (45.000đ/tháng/học sinh trong 9 tháng học).

- Chế độ hỗ trợ nhân ngày lễ, tết quy định tại Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 23/9/2005 của UBND tỉnh.

- Chế độ giáo viên mầm non dân lập quy định tại quyết định số 759/QĐ-UBND ngày 04/5/2006 của UBND tỉnh.

- Chế độ chi cho công tác phổ cập giáo dục, chi cho phân ban, học nghề chuyên ban, tuyển mới giáo viên.

Định mức chưa bao gồm: Kinh phí sách, thiết bị giáo dục; kinh phí hoạt động mang tính chất toàn ngành giáo dục.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo:

2.1. Đối với các trung tâm chính trị, trung tâm dạy nghề và các trường bồi dưỡng giáo dục:

Triệu đồng/đơn vị/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

1. Trung tâm chính trị

 

 - Thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh

300

 - Huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh

280

 - Huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn

250

2. Trung tâm dạy nghề

 

 - Huyện Vạn Ninh, Diên Khánh

220

3. Trường bồi dưỡng giáo dục

 

 - Thành phố Nha Trang

310

 - Thị xã Cam Ranh

310

 - Huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh

250

2.2. Các loại hình đào tạo còn lại: Được tính theo số lượng học viên đồng thời bổ sung kinh phí cho đào tạo lại giáo viên toàn ngành. Đối với trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang được cấp bù học phí cho sinh viên trong thời gian 10 tháng/năm (do sinh viên được miễn thu học phí).

Đơn vị tính: Đồng/học viên/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

1. Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch

 

 - Hệ cao đẳng

 

  + Khối nghệ thuật

7.100.000

  + Khối nghiệp vụ văn hóa-du lịch

4.970.000

 - Hệ trung cấp

 

  + Khối nghệ thuật

5.857.000

  + Khối nghiệp vụ văn hóa-du lịch

3.550.000

 - Hệ sơ cấp

2.556.000

2. Cao đẳng sư phạm Nha Trang

6.567.000

  - Bù học phí trường CĐSP

   600.000

3. Cao đẳng y tế

 

  + Hệ cao đẳng

6.212.000

  + Hệ trung cấp

3.727.000

4. Trung học kinh tế

3.550.000

5. Trung học kỹ thuật nghiệp vụ

 

+ Đào tạo trung học

3.905.000

+ Đào tạo nghề công nhân bậc 2/7

2.556.000

+ Đào tạo công nhân kỹ thuật bậc 3/7

4.934.000

6. Trường Chính trị tỉnh

4.000.000

7. Đào tạo lại giáo viên (đ/giáo viên đào tạo lại)

1.600.000

Định mức trên gồm:

- Mức lương tính theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ và các chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành.

- Chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật quy định tại Thông tư số 13/2006/TTLT/BVHTT/BTC ngày 19/01/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính (bồi dưỡng nghề, trang bị học tập).

- Các chế độ chi của trung ương và của địa phương có liên quan.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế:

Hệ điều trị tính theo giường bệnh và tuyến điều trị; Hệ dự phòng tính theo dân số. Đối với y tế xã tính theo trạm bao gồm cả y tế thôn, bản. Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi tính theo đối tượng được hưởng.

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

a) Hệ điều trị: 

 

a.1) Tuyến tỉnh: (Triệu đồng/giường bệnh/năm)

 

 - Bệnh viện đa khoa

 25

 - Bệnh viện chuyên khoa

 23

a.2) Tuyến huyện: (Triệu đồng/giường bệnh/năm)

 

- Bệnh viện và phòng khám khu vực

 

+ Thành phố, thị xã và các huyện đồng bằng

 20

+ Huyện miền núi

 36

a.3)Y tế xã, phường, thị trấn (Triệu đ/trạm/năm)

100

a.4) Kinh phí khám chữa bệnh:( đồng/đốitượng/năm)

 

- Khám chữa bệnh cho người nghèo

60.000

- Khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi

60.000

b) Hệ dự phòng: (đồng/người /năm)

 

- Chi y tế dự phòng (gồm cả chi cho bộ máy)

10.000

c) Đơn vị khác: (đồng/biên chế/năm)

 

- TT kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm

28

- TT bảo vệ BMTE và KHH gia đình      

28

d) Tiêu chí bổ sung: Triệu đồng/năm

 

- Chi mua sắm thiết bị và  các HĐ y tế khác

4.600

  Định mức trên bao gồm:

- Mức lương tính theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ và các chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành.

- Chi y tế dự phòng bao gồm cả chi cho bộ máy quản lý (ĐM 28 tr/biên chế), kinh phí dự trữ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh và vốn đối ứng hàng năm cho dự án phát triển sức khỏe cộng đồng và dự án cải thiện đời sống người nghèo do CĐ quản lý.

- Các chế độ chi tiêu hiện hành của trung ương và của địa phương.

- Tiêu chí bổ sung của sự nghiệp y tế gồm: mua sắm thiết bị, chi phí lò đốt rác thải y tế, chăm sóc trẻ em khuyêt tật, chi phí giám định pháp y và các hoạt động khác.

4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể:

Ngoài định mức phân bổ theo biên chế, có tiêu chí bổ sung cho Văn phòng tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện và một số cơ quan tổng hợp thuộc cấp tỉnh để đảm bảo kinh phí hoạt động.

Đối với cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP thì lấy mức phân bổ ngân sách làm mức giao để thực hiện chế độ tự chủ.

4.1. Đối với cấp tỉnh:

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

I. Quản lý hành chính: Triệu đ/biên chế/năm

 

1. Các cơ quan đảng:

 

- Từ  20 biên chế trở xuống

38

- Từ 21 - 40 biên chế

35

- Từ 41 biên chế trở lên

33

2. Cơ quan nhà nước:

 

- Từ  20 biên chế trở xuống

38

- Từ 21 - 40 biên chế

35

- Từ 41 - 60 biên chế

33

- Từ 61 - 100 biên chế

30

- Từ trên 100 biên chế

28

3. Tổ chức chính trị-xã hội

 

- Từ 20 biên chế trở xuống

38

- Từ 21 - 40 biên chế

35

- Từ 41 biên chế trở lên

33

4. Các tổ chức Xã hội Nghề nghiệp

 

- Các tổ chức  có  biên chế

28

II. Tiêu chí bổ sung (Triệu đồng/đơn vị/năm)

 

- Văn phòng Tỉnh ủy

4.000

- Văn phòng HĐND tỉnh

2.000

- Văn phòng UBND tỉnh

5.000

- Tổ chức chính trị-xã hội

   100

- UBND huyện Trường Sa

  200

- Sở Tài chính

   200

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

   200

- Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

ngày 17/11/2000 của CP (triệu đồng/HĐ/năm)

25

 

- Đội thanh niên tình nguyện (triệu đ/người/năm)

20

III. Quỹ thi đua KT ( tính %/tổng chi TX )

0,7%

4.2. Đối với thành phố, thị xã và các huyện (gọi chung là cấp huyện): Định mức phân bổ được tính thống nhất cho cơ quan đảng, cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội trên từng địa bàn.   

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

1. CQ đảng, nhà nước, ĐVT:Triệu đ/b.chế/năm

 

- Thành phố, thị xã

33

- Các huyện đồng bằng

32

- Huyện Khánh Vĩnh

36

- Huyện Khánh Sơn

37

2. Tiêu chỉ bổ sung:

 

a) VP huyện ủy, HĐND và UBND cấp huyện

 

- Nha Trang, Cam Ranh: (Triệu đồng/huyện/năm)

2.600

- Các huyện còn lại: (Triệu đồng/huyện/năm)

2.000

b) Các tổ chức chính trị - xã hội: (triệu đ/huyện/năm)

350

c) Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

ngày 17/11/2000 của CP (triệu đồng/HĐ/năm)

25

3. Các tổ chức XHNN: Triệu đồng/huyện/năm

100

4. Quỹ thi đua, KT cấp huyện: (%/tổng chi TX)

0,7%

4.3. Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): Định mức phân bổ được tính thống nhất theo đơn vị hành chính và đặc điểm hoạt động của từng loại xã. Phân loại xã miền núi theo quyết định của Uỷ ban dân tộc trung ương (thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh tính theo tiêu thức xã miền núi).

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

1. QL hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể

                   ( triệu đồng/xã/năm )

 

- Phường, thị trấn

540

- Xã đồng bằng

500

- Xã miền núi

450

2. Quỹ thi đua, KT cấp xã: (%/tổng chi TX)

            0,7%          

Định mức phân bổ chi quản lý hành chính gồm:

- Mức lương tính theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ và các chế độ phụ cấp theo quy định hiện hành.

- Chi hoạt động công tác đảng của các tổ chức đảng các cấp quy định tại quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương.

- Các chế độ chi tiêu của trung ương và của địa phương có liên quan.

- Đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, chế độ hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân cùng cấp được tính trong tiêu chí bổ sung.

- Đối với cấp xã đã tính phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách, chế độ cho trí thức trẻ tình nguyện về xã và chế độ hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân  cấp xã. Riêng chi hoạt động của Ban thanh tra nhân dân thuộcphường, thị trấn là: 3 triệu/năm, xã đồng bằng là: 2,5 triệu/năm, xã miền núi là: 2 triệu/năm.

- Quỹ thi đua khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã được tính: 0,7%/tổng chi thường xuyên của từng cấp ngân sách. Đối với các đơn vị HCSN nếu có khen thưởng nội bộ thì sử dụng kinh phí phân bổ chi QLHC để chi.

Căn cứ định mức trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ (không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 35% so với tổng mức được phân bổ thì sẽ được bổ sung đủ 35% nhằm bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 65% và chi thực hiện nhiệm vụ (không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương) tối thiểu là 35%.

Định mức không bao gồm: mua sắm hoặc sửa chữa một đơn vị tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin:

5.1. Đối với cấp tỉnh: Tổng chi sự nghiệp văn hóa thông tin tính theo định mức phân bổ, sau khi thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, nếu còn chênh lệch (thiếu) ngân sách cấp tỉnh sẽ cấp bù.

5.2. Đối với cấp huyện và cấp xã: Định mức phân bổ tính theo dân số và nội dung hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin.

Đồng/người dân/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

a) Cấp tỉnh

10.600

b) Cấp huyện:

 

- Thành phố, thị xã

  2.530

- Các huyện đồng bằng

  3.030

- Huyện Khánh Vĩnh

11.360

- Huyện Khánh Sơn

15.150

c) Cấp xã:

 

- Thuộc thành phố, thị xã

  1.920

- Thuộc các huyện đồng bằng

  2.320

- Huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn

  3.840

 

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

6.1. Đối với cấp tỉnh: Xác định mức ngân sách cấp bù chênh lệch sau khi thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

6.2. Đối với cấp huyện và cấp xã: Định mức phân bổ theo dân số, địa bàn và quy mô hoạt động trong lĩnh vực truyền thanh, tiếp hình của từng cấp.

Đồng/người dân/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

a) Cấp huyện:

 

- Thành phố Nha Trang

  2.000

- Thị xã Cam Ranh

  2.500

- Các huyện đồng bằng

  2.400

- Huyện Khánh Vĩnh

  9.000

- Huyện Khánh Sơn

13.000

b) Cấp xã:

 

- Thuộc thành phố

     840

- Thuộc thị xã và các huyện đồng bằng

  1.000

- Huyện Khánh Vĩnh

  1.800

- Huyện Khánh Sơn

  2.000

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:

Ngoài định mức phân bổ theo dân số, còn có tiêu chí bổ sung cho sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh. Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì ngân sách cùng cấp cấp bù chênh lệch theo quy định.

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

Sự nghiệp thể dục thể thao: đồng/người dân/năm

 

a) Cấp tỉnh

  8.000

b) Cấp huyện:

 

- Thành phố, thị xã

  2.300

- Các huyện đồng bằng

  1.800

- Huyện Khánh Vĩnh

  7.000

- Huyện Khánh Sơn

11.000

c) Cấp xã:

 

- Thuộc thành phố, thị xã

  1.470

- Thuộc các huyện đồng bằng

  1.110

- Huyện Khánh Vĩnh

  2.280

- Huyện Khánh Sơn

  2.280

d) Tiêu chí bổ sung: Triệu đồng/năm

 

- Đội bóng đá chuyên nghiệp

  5.000

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

Định mức chi đảm bảo xã hội bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương theo Nghị định 118/2005/NĐ-CP và các chế độ chi tiêu của trung ương và địa phương hiện hành. 

Đồng/người dân/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

a) Cấp tỉnh

25.270

b) Cấp huyện:

 

- Thành phố, thị xã

  7.650

- Các huyện đồng bằng

  6.650

- Huyện Khánh Vĩnh

29.930

- Huyện Khánh Sơn

39.900

c) Cấp xã:

 

- Thuộc thành phố, thị xã

  1.900

- Thuộc các huyện đồng bằng

  1.530

- Huyện Khánh Vĩnh

  4.500

- Huyện Khánh Sơn

  5.000

9. Định mức phân bổ chi an ninh quốc phòng:

Định mức chi an ninh quốc phòng được tính theo dân số cho từng cấp, đảm bảo đủ chi hoạt động theo quy định. Đối với cấp xã bao gồm cả chi cho công tác huấn luyện tự vệ, tuyển quân, chi phụ cấp công an viên...

Đồng/người dân/năm

Tiêu chí phân bổ

Định mức phân bổ năm 2007

a) Cấp tỉnh

16.000

b) Cấp huyện:

 

- Thành phố, thị xã

  4.600

- Các huyện đồng bằng

  4.200

- Huyện Khánh Vĩnh

20.000

- Huyện Khánh Sơn

25.000

c) Cấp xã:

 

- Thuộc thành phố, thị xã

  6.900

- Thuộc các huyện đồng bằng

  5.700

- Huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn

  8.050

10. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước:

Định mức phân bổ được xác định tính theo tiêu chí dân số miền núi, ngoài số trung ương phân bổ, bảo đảm mức chi từ ngân sách địa phương hàng năm là: 2,5 tỷ đồng.

- Định mức phân bổ của trung ương: 17.585 đồng/người dân miền núi/năm.

- Định mức bổ sung từ NSĐP: 13.000 đ/người dân miền núi/năm.

Đối với các lĩnh vực hoạt động xe buýt, hỗ trợ lãi suất của công ty Đưòng, bù lỗ hoạt động của Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi Bắc và Nam Khánh Hòa căn cứ tình hình thực hiện để bố trí kinh phí phù hợp.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

Định mức phân bổ là :12 tỷ đồng/năm.

Định mức phân bổ là: 12% tổng chi thường xuyên được tính theo định mức phân bổ của từng cấp ngân sách (không bao gồm chi sự nghiệp kinh tế). Đối với thành phố Nha Trang được bổ sung vốn chỉnh trang đô thị: 10 tỷ đồng/năm.

13. Định mức phân bổ sự nghiệp hoạt động môi trường:

Tính 1%/ tổng chi ngân sách địa phương.

14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách:

Định mức phân bổ được xác định trên tổng các khoản chi thường xuyên của từng cấp được tính theo định mức quy định để chi cho các nội dung chi khác ngoài định mức quy định.

+ Ngân sách cấp tỉnh: 4%/tổng chi thường xuyên.

+ Ngân sách cấp huyện và cấp xã:  2%/tổng chi thường xuyên.

15. Định mức dự  phòng ngân sách:

- Ngân sách cấp tỉnh        : 5%/tổng chi ngân sách cấp tỉnh.

- Ngân sách cấp huyện     : 4%/tổng chi ngân sách cấp huyện

- Ngân sách cấp xã : 3%/tổng chi ngân sách cấp xã.

Dự phòng ngân sách các cấp được sử dụng:

+ Dành 60% cho công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

+ Dành 40% cho các khoản chi cấp bách khác.

16. Bù trượt giá hàng năm:

Đối với huyện Khánh Vĩnh và huyện Khánh Sơn được bổ sung do trượt giá hàng năm nếu ngân sách cấp tỉnh có tăng thu (trừ lương và các khoản tính theo lương).

III. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh được phân bổ trực tiếp đến từng lĩnh vực, từng đơn vị thụ hưởng kinh phí ngân sách nhà nước. Đối với ngân sách cấp huyện và cấp xã trên cơ sở định mức phân bổ được giao, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế của từng địa phương.

IV. Căn cứ Nghị quyết này, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể và hướng dẫn các địa phương, đơn vị xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2007 bảo đảm thời gian quy định của Luật ngân sách nhà nước. Quy định định mức phân bổ ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh khi thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.

V. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

 

Mai Trực



Số ký hiệu: 29/2006/NQ-HĐND
Ngày ban hành: 28/07/2006
Loại văn bản: Nghị quyết
Lĩnh vực: Kinh tế - Tài chính
Số Công Báo: 05/10
Năm Công Báo: 2006
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):  



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức."(trích Điều 7, nghị định 100/2010/NĐ-CP ngày 28/09/2010 của Chính phủ về Công báo)
Văn bản QPPL
Hình ảnh Khánh Hòa