Liên kết website
Hỗ trợ trực tuyến
Điện thoại: 058.3.560 552
                   058.3.562 412
Thống kê truy cập
Lượt online: 2011
Lượt truy cập: 7221728

Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 04/07/2008 của HĐND huyện Vạn Ninh Về chương trình phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) trên địa bàn huyện Vạn Ninh giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

HUYỆN VẠN NINH

image001.gif

Số 05/2008/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Vạn Ninh, ngày 04 tháng 07 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

Về chương trình phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng

suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) trên địa bàn huyện Vạn Ninh

giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

image001.gif

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ( HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);

Căn cứ Quyết định số 36/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2007/NQ- HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chương trình phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người ( HIV/AIDS) trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2007 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Ban hành chương trình phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (chương trình phòng, chống HIV/AIDS) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2007 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1128/ TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Vạn Ninh về Chương trình phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) trên địa bàn huyện Vạn Ninh giai đoạn 2008 - 2010; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-KTXH ngày 25 tháng 6 năm 2008 của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chương trình phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) trên địa bàn huyện Vạn Ninh giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu tổng quát

Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện dưới 0,15% vào năm 2010 và không tăng trong những năm tiếp theo; giảm thiểu tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

II. Mục tiêu cụ thể

1. 100% các cơ quan, ban ngành, đoàn thể huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS và triển khai thực hiện tại đơn vị, địa phương mình.

2. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về phòng lây nhiễm HIV/AIDS; 100% nhân dân khu vực đô thị và 80% ở khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo hiểu đúng và biết cách phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

3. Khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao lây ra cộng đồng; thực hiện có hiệu quả các biện pháp đối với tất cả các đối tượng có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS, 100% tiêm chích an toàn và sử dụng bao cao su đúng cách trong quan hệ tình dục có nguy cơ.

4. Bảo đảm người HIV/AIDS được chăm sóc và điều trị thích hợp; 90% người lớn nhiễm HIV/AIDS, 100% các bà mẹ mang thai nhiễm HIV/AIDS, 100% trẻ em bị nhiễm hoặc bị ảnh hưởng do HIV/AIDS được quản lý, chăm sóc, điều trị và tư vấn thích hợp, 80% bệnh nhân AIDS tại cộng đồng được điều trị bằng thuốc ARV.

5. Hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS tại địa phương.

6. Ngăn chặn lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tế, bảo đảm 100% các đơn vị máu và chế phẩm máu được sàng lọc HIV/AIDS trước khi truyền tại bệnh viện, 100% cơ sở y tế thực hiện đúng quy định về vô khuẩn, vô trùng về lây nhiễm HIV/AIDS.

III. Các giải pháp thực hiện

1. Về xã hội

1.1. Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của chính quyền địa phương các cấp đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS, cụ thể:

- Các đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến rộng rãi đến tận người dân hiểu rõ về Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) vào cuộc sống. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS.

- Từng bước hoàn thiện các chế độ, chính sách trong công tác phòng, chống HIV/AIDS. Thực hiện các chế độ, chính sách phù hợp với đội ngũ cán bộ đang công tác trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS, người nhiễm HIV và các đối tượng bị ảnh hưởng HIV/AIDS.

1.2. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS mang tính liên ngành, toàn diện, coi công tác phòng, chống HIV/AIDS là một trong các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Lồng ghép chương trình phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình xóa đói giảm nghèo, các phong trào thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ tại cộng đồng; đặc biệt chú trọng lồng ghép có hiệu quả với chương trình phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS.

1.3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, chống HIV/AIDS, khuyến khích các tổ chức tôn giáo, các tổ chức xã hội từ thiện, các doanh nghiệp, các nhóm cộng đồng, kể cả bản thân người nhiễm HIV/AIDS và gia đình họ tham gia tích cực vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

1.4. Có chính sách đặc thù cho từng nhóm đối tượng, đặc biệt là trẻ em bị ảnh hưởng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS và người nhiễm HIV/AIDS đặc bịêt khó khăn hoặc khi người bệnh AIDS tử vong.

1.5. Triển khai có hiệu quả chương trình can thiệp, giảm thiểu tác hại một cách đồng bộ bao gồm trao đổi bơm kim tiêm sạch và 100% bao cao su đối với các địa bàn có nhiều đối tượng nghiện ma tuý, gái mại dâm và tỷ lệ nhiễm HIV cao. Các biện pháp triển khai phải phù hợp với tình hình thực tế và có các biện pháp hạn chế tối đa mặt trái nảy sinh.

1.6. Giáo dục tuyên truyền phát huy việc xây dựng các chuẩn mực đạo đức gia đình, phong tục tập quán tốt đẹp, duy trì nếp sống văn hoá lành mạnh, xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá sức khoẻ nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân và gia đình để phòng lây nhiễm HIV/AIDS.

2. Về thông tin giáo dục, truyền thông phòng, chống HIV/AIDS.

2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền về các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng.

2.2. Tổ chức các chiến dịch truyền thông can thiệp giảm thiểu tác hại để từng bước thay đổi nhận thức, hành vi của cộng đồng.

2.3. Xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên và đội ngũ cộng tác viên y tế ở các xã, thị trấn để tiếp cận từng đối tượng cụ thể nhằm tuyên truyền, vận động có hiệu quả như: truyền thông trực tiếp theo từng nhóm, giáo dục đồng đẳng.

2.4. Triển khai chương trình giáo dục về phòng lây nhiễm HIV, giáo dục giới tính, giáo dục sức khoẻ sinh sản trong các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn huyện.

3. Về chuyên môn kỹ thuật

3.1. Giám sát HIV/AIDS và tư vấn xét nghiệm tự nguyện, lồng ghép công tác tư vấn vào các chương trình kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em.

3.2. Xây dựng, phát triển hệ thống chăm sóc, điều trị, hỗ trợ, tư vấn người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng; tổ chức triển khai theo dõi đánh giá các hoạt động chăm sóc y tế.

3.3. Bảo đảm an toàn truyền máu và chế phẩm của máu; các qui định về vệ sinh vô khuẩn, tiệt trùng tại các cơ sở y tế.

3.4. Đẩy mạnh công tác điều trị bệnh nhân AIDS, cung cấp đầy đủ thuốc tại Trung tâm y tế huyện.

3.5. Dự phòng nhiễm HIV từ mẹ sang con. Thực hiện việc quản lý sớm thai nghén, xét nghiệm tự nguyện để phát hiện sớm và điều trị cho các thai phụ nhiễm HIV.

3.6. Tăng cường công tác phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.

4. Về kinh phí thực hiện chương trình

4.1. Thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi:                400.000.000đ

4.2.Can thiệp giảm tác hại:                                                       210.000.000đ

4.3. Chăm sóc và hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS:                        50.000.000đ

4.4. Giám sát HIV/AIDS, theo dõi đánh giá chương trình:            40.000.000đ

4.5. Phòng lây truyền từ mẹ sang con:                                         20.000.000đ

4.6. Tiếp cận điều trị AIDS:                                                        80.000.000đ

4.7. Quản lý và điều trị nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục:        50.000.000đ

4.8. An toàn truyền máu:                                                             20.000.000đ

4.9. Nâng cao năng lực hợp tác quốc tế:                                      30.000.000đ

 

Tổng cộng:                                                                           900.000.000đ

                                                                                         (Chín trăm triệu đồng)

Trong đó:

- Kinh phí Tỉnh:                                                                        100.000.000đ

- Trung ương:                                                                           350.000.000đ

- Dự án:                                                                                    450.000.000đ

Ngoài kinh phí hàng năm của tỉnh cấp, huyện xem xét cân đối hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách của địa phương và huy động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức tư nhân, các tổ chức từ thiện… cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Nghị quyết này và hàng năm báo cáo trước Hội đồng nhân dân huyện về tình hình triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các ban Hội đồng nhân dân huyện và các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Vạn Ninh Khoá IX, kỳ họp lần thứ 10 thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

 

 

Lê Văn Khải



Số ký hiệu: 05/2008/NQ-HĐND
Ngày ban hành: 04/07/2008
Loại văn bản: Nghị quyết
Lĩnh vực: Y tế
Số Công Báo: 49
Năm Công Báo: 2008
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):  



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức."(trích Điều 7, nghị định 100/2010/NĐ-CP ngày 28/09/2010 của Chính phủ về Công báo)
Văn bản QPPL
Hình ảnh Khánh Hòa