Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;
Căn cứ Thông báo số 572/TB-UB ngày 08/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 24/10/2006 của đại hội Đảng bộ huyện Khánh Sơn lần thứ XII, nhiệm kỳ 2005-2010;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn, về việc xin phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn giai đọan 2005 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng; phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước ta đến năm 2020.
- Phát triển phải gắn với tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị, công bằng xã hội và bền vững về môi trường.
- Trọng tâm của đầu tư phát triển là đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho phát triển một nền kinh tế đa ngành trong đó trọng điểm là đầu tư về giao thông, thủy lợi, cụm công nghiệp, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa…
- Lấy sản xuất nông, lâm nghiệp làm cơ sở để ổn định kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, phát triển sản xuất hàng hóa nhất là các loại nông, lâm sản, hàng hóa có lợi thế của huyện như: mía tím, sầu riêng, cà phê, điều, thịt gia súc, nhựa thông, đũa và dăm tre, hàng thủ công mỹ nghệ.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực để có thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Đặc biệt lực lượng lao động phục vụ cho phát triển nông nghiệp hàng hóa.
b) Mục tiêu phát triển
- Về phát triển kinh tế:
+ Đạt tốc độ tăng GDP hàng năm khoảng 12-13% cho thời kỳ 2007- 2010; 13-14% thời kỳ 2011-2015 và 13-14% thời kỳ 2016-2020. GDP/người đạt 4,9 triệu đồng vào năm 2007; 8,4 triệu đồng năm 2010; 25,8 triệu đồng năm 2020.
+ Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng ngành dịch vụ lên 20% năm 2007; 22,8% năm 2010; 26,7% vào 2015 và 33,6% năm 2020; công nghiệp tương ứng là 6%, 6,3%, 6,7% và 7,1%. Nông nghiệp tương ứng giảm dần từ 74% xuống 70,9%; 66,6% và 59,2%.
+ Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư, thời kỳ 2007-2010 tổng vốn đầu tư xã hội đạt trên 30% so với GDP.
- Về phát triển xã hội:
+ Giảm tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ tăng tự nhiên dưới 1,85%. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đến năm 2010 giải quyết cơ bản các hộ nghèo. Hoàn thành công tác định canh định cư, ổn định và nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc.
+ Đẩy mạnh hoạt động các chương trình quốc gia về văn hóa, y tế, nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư trường lớp, đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
+ Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20-25%. Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 5%, tăng tỉ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn lên 80-85%.
+ Thực hiện công bằng, bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư và giới.
- Về bảo vệ môi trường:
+ Phòng ngừa có hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra.
+ Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho sinh hoạt, 70-80% số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế. Bảo tồn, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
+ Tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường.
+ Tăng cường năng lực quản lý môi trường.
2. Cơ cấu kinh tế và phương án phát triển
a) Cơ cấu kinh tế
Trước mắt cũng như lâu dài, kinh tế huyện Khánh Sơn chủ yếu vẫn dựa trên lợi thế về sản xuất nông - lâm nghiệp. Cơ cấu kinh tế giai đọan 2005-2020 sẽ là “nông, lâm nghiệp - dịch vụ, du lịch - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp”.
Trong những năm tới kinh tế nông nghiệp sẽ vẫn đóng vai trò chủ đạo, làm hạt nhân thúc đẩy tiến bộ xã hội, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực, khuyến khích thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đặc biệt là kinh tế tư nhân, cá thể…tham gia các hoạt động phát triển kinh tế.
b) Phương án phát triển
Từ việc xem xét các yếu tố nguồn lực như khả năng bảo đảm tương đối và nhu cầu về vốn, thành tựu đạt được trong những năm qua, xu thế phát triển kinh tế của huyện và sức dân, chiến lược đầu tư của Trung ương, của tỉnh đối với huyện… các mối quan hệ giữa tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, do đó chọn phương án 02 là phương án quy hoạch làm cơ sở cho việc xây dựng luận chứng phát triển ngành và lĩnh vực.
3. Quy hoạch không gian lãnh thổ trên địa bàn huyện
a) Quy hoạch phát triển đô thị
Căn cứ quy hoạch các khu đô thị trên địa bàn tỉnh, thị trấn Tô Hạp được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đô thị loại V với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật, trung tâm tiểu thủ công nghiệp của huyện Khánh Sơn và là một trong những đô thị dịch vụ - du lịch của tỉnh Khánh Hòa, được phân thành các khu chức năng như sau:
- Khu trung tâm cộng đồng;
- Khu dân cư;
- Điểm công nghiệp, kho tàng;
- Khu cây xanh, mặt nước;
- Khu dự trữ phát triển.
b) Phát triển thị tứ Sơn Lâm, Ba Cụm Bắc
Quy hoạch xây dựng 02 thị tứ là Sơn Lâm và Ba Cụm Bắc lấy trung tâm thị tứ Sơn Lâm là xã Sơn Lâm và thị tứ Ba Cụm Bắc là xã Ba Cụm Bắc. Các phân khu chức năng của thị tứ bao gồm: UBND xã, khu VHTT, công viên thiếu nhi, cửa hàng thương mại, chợ trung tâm, đài tưởng niệm, trường học, bưu điện… được bố trí với quy mô, diện tích đáp ứng nhu cầu của các địa phương trong cụm xã.
c) Quy hoạch phát triển khu vực nông thôn
Quy hoạch phát triển khu vực nông thôn gồm 7 xã và vùng ven đô, có vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội.
d) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên các vùng
Quy hoạch phát triển theo 03 tiểu vùng kinh tế - xã hội, đó là:
- Tiểu vùng 1: Gồm thị trấn Tô Hạp, các xã Sơn Trung, Sơn Hiệp;
- Tiểu vùng 2: Gồm các xã Thành Sơn, Sơn Lâm, Sơn Bình;
- Tiểu vùng 3: Gồm xã Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam.
4. Các dự án ưu tiên đầu tư
a) Các dự án thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản
- Đề án phát triển cây sầu riêng.
- Dự án phục tráng giống mía tím.
- Phát triển trang trại nông - lâm nghiệp.
- Các dự án về quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm nông lâm nghiệp và thủy sản.
- Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ cho chương trình phát triển lúa nước.
b) Các dự án thuộc ngành công nghiệp
- Đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp nhỏ và vừa xã Sơn Trung.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp nhỏ và vừa xã Sơn Bình.
- Dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với công nghiệp chế biến.
- Dự án sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu nông sản phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Dự án khai thác và chế biến nhựa thông.
- Đầu tư công nghệ cho sản xuất dăm làm nguyên liệu cho chế biến ván ép, giấy.
- Dự án nâng cấp Trạm biến áp Tô Hạp.
c) Các dự án thuộc các lĩnh văn hóa - dịch vụ - du lịch và lĩnh vực khác
- Dự án xây dựng Trung tâm thương mại huyện.
- Dự án xây dựng và mở rộng nâng cấp thị trấn Tô Hạp theo hướng dịch vụ - du lịch, nâng cấp thị tứ Sơn Lâm, xây dựng mới thị tứ Ba Cụm Bắc là trung tâm tiếp nhận và phân phối hàng hóa dịch vụ cho khu vực phía Tây và phía Đông của huyện.
- Dự án tăng cường năng lực bệnh viện trung tâm, quy mô 70 giường.
- Dự án tăng cường các cơ sở giáo dục, các thiết bị dạy và học, đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng mới trường học cho vùng sâu vùng xa, trường dân tộc nội trú.
- Dự án xây dựng Trung tâm dạy và đào tạo nghề.
- Dự án xây dựng khu du lịch Thác Tà Gụ, Thác Cô Róa, suối Đá.
- Dự án phục hồi văn hóa dân tộc của đồng bào Raglay.
- Xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, xây dựng đường Tà Gụ - Hòn Bà, Thành Sơn - Bác Ái.
4. Nhu cầu vốn đầu tư:
a) Giai đọan: 2006-2010:183,4 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nông - lâm - thủy sản : 113,3 tỷ đồng;
- Công nghiệp : 15 tỷ đồng;
- Dịch vụ : 55 tỷ đồng.
b) Giai đọan: 2011-2015: 354,5 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nông - lâm - thủy sản : 187 tỷ đồng;
- Công nghiệp : 33,5 tỷ đồng;
- Dịch vụ : 133,9 tỷ đồng.
c) Giai đọan: 2016-2020: 706,1 tỷ đồng.
Trong đó:
- Nông - lâm - thủy sản : 265 tỷ đồng;
- Công nghiệp : 74,5 tỷ đồng;
- Dịch vụ : 366,6 tỷ đồng.
Điều 2. Các giải pháp tổ chức thực hiện
Thống nhất các giải pháp theo bản Qui hoạch và Tờ trình của UBND huyện Khánh Sơn và cần thực hiện một số nội dung sau:
- Tập trung tiếp tục thực hiện các chương trình lúa nước; vườn nhà, vườn rừng. Phục tráng và đưa vào phát triển đại trà giống mía tím đồng thời xây dựng thương hiệu mía tím Khánh Sơn, đầu tư nghiên cứa xây dựng vùng sản xuất chuyên canh cây ăn quả (cây sầu riêng, bưởi, chôm chôm...), phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại, xã hội hóa phát triển lâm nghiệp kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển lâm nghiệp trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của huyện.
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp: Sớm hoàn thành việc xây dựng điểm công nghiệp Tô Hạp, Ba Cụm Bắc - Ba Cụm Nam. Hình thành các thị tứ Sơn Lâm, Ba Cụm Bắc. Bên cạnh đó có các chính sách thu hút đầu tư, công tác vận động, tìm kiếm đầu tư, tiếp thị địa phương cần phải được đặc biệt chú trọng.
- Sớm hình thành và đưa vào hoạt động các điểm du lịch Thác Cô Roá, Tà Gụ, Suối Đá, khu du lịch sinh thái đồi thông...
- Tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật như: thủy lợi, đường giao thông, điểm công nghiệp... là các lĩnh vực quyết định sự phát triển nhanh và ổn định.
- Ưu tiên vấn đề tái đào tạo đội ngũ công chức, tuyển dụng và đào tạo cán bộ trẻ. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa.
- Lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên, huy động nguồn lực để các quy hoạch ngành hàng, lĩnh vực trở thành hiện thực trong điều kiện nguồn lực khan hiếm. Các ngành, lĩnh vực phải có quy hoạch của riêng mình hoặc điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tổng thể.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
Giao UBND huyện hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục trình UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Điều 4. HĐND huyện giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND huyện thực hiện việc giám sát Nghị quyết này theo trách nhiệm, thẩm quyền được phân công.
Nghị quyết này đã được HĐND huyện Khánh Sơn khóa VI, kỳ họp thứ 9 thông qua ./.