|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

Số 15/2011/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Khánh Hòa, ngày 05 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên
cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03
tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định
số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp
các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định
số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về
chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư
liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về
chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ
giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại
Tờ trình số 35/TTr-LĐTBXH ngày 19 tháng 4 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Quy định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp
dụng bao gồm:
a) Đối tượng bảo
trợ xã hội thuộc diện trợ cấp xã hội hàng tháng sống tại cộng đồng do xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và
được sửa đổi theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.
b) Đối tượng bảo
trợ xã hội được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại
Điều 5 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định số
68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục
thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
c) Đối tượng bảo
trợ xã hội được xem xét tiếp nhận vào nhà xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều
5 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
2. Quy định mức
chuẩn để xác định trợ cấp xã hội thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là 270.000 đồng (hệ số 1,0).
3. Các mức trợ
cấp xã hội thường xuyên đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội theo khoản 1
Điều này như sau:
a) Mức trợ cấp xã
hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã,
phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này.
b) Mức trợ cấp
nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo
trợ xã hội thực hiện theo Phụ lục 2 đính kèm Quyết định này.
c) Mức trợ cấp xã
hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại
cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Phụ lục 3 đính kèm
Quyết định này.
Điều 2.
Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội dự trù phần kinh phí tăng thêm so với
quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ
do ngân sách địa phương đảm nhận và đưa vào dự toán hàng năm của đơn vị; đồng
thời Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn các địa
phương, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định
số 41/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
về việc quy định các mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên và trợ cấp cứu trợ đột
xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Thân |