Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 24/12/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh đến năm 2020;
Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Khánh Vĩnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua đề án lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh đến năm 2020 với các nội dung và mục tiêu sau:
I. Mục tiêu tổng quát
Huy động mọi nguồn vốn đầu tư để khai thác tốt các tiềm năng lợi thế về: thủy điện, du lịch, rừng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đất đai có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững. Tăng giá trị sản xuất và rút ngắn khoảng cách về thu nhập bình quân đầu người của huyện so với bình quân chung của tỉnh và khu vực. Thay đổi cơ bản bộ mặt kinh tế - xã hội của huyện, xây dựng một cơ cấu kinh tế mới: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp. Hình thành các trọng điểm kinh tế là: Khu du lịch YangBay, du lịch tiếng đá Giang Ly, suối nước nóng Khánh Hiệp, Khánh Thành, thác Ziông Khánh Trung, du lịch ven sông Thác Ngựa…, các nhà máy thủy điện Sông Giang, Sông Chò…, các khu đô thị Liên Sang, Khánh Phú, Khánh Bình; khu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Khánh Vĩnh… làm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện phát triển. Chú trọng giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự xã hội.
II. Mục tiêu cụ thể
1. Mục tiêu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế (GTSX) bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 16,5%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17,9% và giai đoạn 2016 - 2020 là 14,3%.
Nhịp độ tăng bình quân hàng năm của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 6,5% thời kỳ 2007 - 2010, thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 10,5% và thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 7,5%. Tương tự theo các thời kỳ trên, tăng trưởng của khu vực công nghiệp - xây dựng là 38,59%, 27,55% và 17,74%; khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng là 14%, 15% và 15%.
- Giá trị lương thực bình quân đầu người đến 2020 so với năm 2006 tăng 3,79 lần.
- Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp:
|
Cơ cấu kinh tế |
Năm 2006 |
Năm 2010 |
Năm 2020 |
|
+ Công nghiệp, TTCN |
34,34% |
43,02% |
47,27% |
|
+ Dịch vụ và du lịch |
35,38% |
32,64% |
33,25% |
|
+ Nông, lâm nghiệp |
30,28% |
24,34% |
19,48% |
- Thu ngân sách hàng năm tăng từ 20 - 25%.
- Phấn đấu duy trì độ che phủ rừng từ 80 - 85%.
- Tiếp tục thực hiện và hoàn thành 16 chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh đề ra.
2. Các mục tiêu về xã hội
- Dân số trung bình đến năm 2010 khoảng 33.900 người, đến năm 2015 khoảng 36.900 người và đến năm 2020 có khoảng 39.700 người. Giảm tốc độ tăng dân số xuống còn 1,5% vào năm 2020.
- Lao động phi nông nghiệp qua đào tạo đạt 20 - 25%. Tạo việc làm mới hàng năm cho 150 - 250 lao động.
- Giảm hộ nghèo còn 10% vào năm 2010 và còn dưới 10% vào năm 2020.
- Về giáo dục: Phấn đấu huyện đạt chuẩn quốc gia về công tác phổ cập bậc Trung học.
- Về y tế: Xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở y tế từ huyện đến xã. Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân, hạn chế ở mức thấp các bệnh xã hội, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 20%, 100% Trạm Y tế xã được xây dựng kiên cố theo chuẩn quốc gia và có bác sĩ điều trị. Giảm tỷ suất sinh con hàng năm khoảng 0,5‰. Số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%.
- Về văn hóa, thông tin - phát thanh, truyền hình: Đến năm 2010 có 95% số cơ quan, trường học, 90% hộ gia đình, 60% số làng khóm đạt chuẩn văn hóa, sức khoẻ, 100% địa bàn dân cư thu được sóng phát thanh - truyền hình với chất lượng cao, 100% xã, thị trấn có khu sinh hoạt văn hóa - thể dục, thể thao, 100% xã - thị trấn có bưu điện văn hóa.
3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Tăng cường biện pháp khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng trên đất dốc, duy trì tỷ lệ che phủ của rừng trên 80%. Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và dân cư cần phải có các biện pháp chống ô nhiễm môi trường tự nhiên và môi trường sống.
- Phòng ngừa có hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra.
- Cải thiện chất lượng môi trường: Đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho người dân và đến năm 2020 khoảng 90% dân số được sử dụng nước sạch qua lắng lọc; 80% số hộ nông thôn có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
- Tăng cường năng lực quản lý và tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường.
4. An ninh, quốc phòng
- Đảm bảo vững chắc an ninh chính trị, góp phần giữ vững ổn định chính trị trật tự xã hội thôn bản.
- Hoàn thành tốt giao quân hàng năm và tổ chức đăng ký sắp xếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương vào các đơn vị quân dự bị động viên đạt 100% và bố trí việc làm cho số quân nhân xuất ngũ.
Điều 2. Giao UBND huyện hoàn chỉnh hồ sơ tổng thể quy hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định và chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
Nghị quyết này đã được HĐND huyện Khánh Vĩnh khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2007./.