Trang  tin  điện  tử  Công  báo  Khánh  Hòa
Hỗ trợ trực tuyến

Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh Khánh Hòa Về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế đơn vị tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

image001.gif

Số 03/2008/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

image001.gif

Nha Trang, ngày 11 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định giá tối thiểu tính thuế đơn vị tài nguyên

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

image001.gif

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) ngày 16 tháng 4 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi);

Căn cứ Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 4794/TT-CT ngày 20/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Quy định giá tối thiểu tính thuế đơn vị tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà sử dụng tài nguyên khai thác đưa vào làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác; tổ chức, cá nhân nộp thuế theo kê khai, không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định theo bảng dưới đây:

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Đ ơn vị tính

Giá tính thuế

I

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Cát rửa Thuỷ Triều

Đồng/tấn

87.000

2

Cát tuyển rửa Thuỷ Triều

Đồng/tấn

100.000

3

Cát hạt to

Đồng/tấn

100.000

4

Cát nguyên khai Đầm Môn

Đồng/tấn

45.000

5

Cát tuyển rửa Đầm Môn

Đồng/tấn

92.000

6

Cát xây dựng

Đồng/m3

25.000

7

Cát san lấp mặt bằng

Đồng/m3

16.000

8

Đất Bazan

Đồng/m3

12.000

9

Đất làm gạch

Đồng/m3

27.000

10

Đất san lấp mặt bằng

Đồng/m3

7.000

11

San hô chết

Đồng/tấn

25.000

12

Đá khối xây dựng cao cấp

Đồng/m3

1.200.000

13

Đá khối xây dựng cao cấp quy cách

Đồng/m3

1.600.000

14

Đá chẻ 20x 20x 25

Đồng/m3

140.000

15

Đá vỉ

Đồng/m3

70.000

16

Đá 1x 2

Đồng/m3

84.000

17

Đá 2x 4

Đồng/m3

66.000

18

Đá mi 3x 8

Đồng/m3

95.000

19

Đá 4x 6

Đồng/m3

55.000

20

Đá 5x 7

Đồng/m3

55.000

21

Đá cấp phối 25

Đồng/m3

50.000

22

Đá cấp phối 37,5

Đồng/m3

45.000

23

Đá mi

Đồng/m3

19.000

24

Đá hộc

Đồng/m3

45.000

25

Đá phôi

Đồng/m3

45.000

26

Đá bụi

Đồng/m3

19.000

27

Đá lô ka

Đồng/m3

42.000

28

Sạn, sỏi

Đồng/m3

120.000

29

Đá cuội lớn

Đồng/m3

82.000

30

Đá cuội 4x6

Đồng/m3

100.000

31

Bùn khoáng thô

Đồng/tấn

725.000

32

Sa khoáng đen (Tital)

Đồng/tấn

525.000

II

Sản phẩm rừng tự nhiên

 

 

1

Lồ ô

Đồng/cây

1.400

2

Song mây

Đồng/cây

1.600

3

Tre, nứa

Đồng/cây

1.100

4

Lá buông

Đồng/kg

3.000

5

Củi đốt

Đồng/m3

140.000

6

Gỗ nhóm 2

Đồng/m3

2.700.000

7

Gỗ nhóm 3, 4

Đồng/m3

1.700.000

8

Gỗ nhóm 5, 6, 7, 8

Đồng/m3

1.500.000

9

Gỗ cành, ngọn

Đồng/m3

1.000.000

III

Nước khoáng, nước thiên nhiên

 

 

1

Nước khoáng, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

Đồng/lít

100

2

Nước khoáng nóng thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ.

Đồng/m3

5.000

3

Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất, dịch vụ.

Đồng/m3

3.000

IV

Tài nguyên thiên nhiên khác

 

 

1

Yến sào

Đồng/kg

22.000.000

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 123/2004/QĐ-UB ngày 07/5/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa.

 Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Chiến Thắng



Số ký hiệu: 03/2008/QĐ-UBND
Ngày phát hành: 11/01/2008
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực: Thuế, Phí và Lệ phí
Số Công Báo: 07
Năm Công Báo: 2008
Tập tin đính kèm (Văn bản chính và phụ lục):     



"Văn bản pháp luật đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa Công báo in và Công báo điện tử thì sử dụng Công báo in làm căn cứ chính thức."(trích Điều 7, nghị định 100/2010/NĐ-CP ngày 28/09/2010 của Chính phủ về Công báo)
Văn bản quy phạm pháp luật
Hình ảnh Khánh Hòa
Liên kết web