Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,
chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV
ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu
chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Sau khi xem xét Tờ trình số
6380/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm
tra số 53/BC-BKTNS ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Ban kinh tế và ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi
và đối tượng áp dụng
1. Cán bộ chuyên trách, công
chức xã, phường, thị trấn trong số lượng quy định của Chính phủ, những người
tình nguyện về công tác ở cấp xã theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi
chung là cán bộ, công chức cấp xã) không đạt tiêu chuẩn cụ thể về tuổi đời,
trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ theo quy định và không
có khả năng trả nợ chuẩn trong năm 2010.
2. Cán bộ, công chức cấp xã
không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ do năng lực chuyên môn yếu hoặc sức khỏe không
đảm bảo, được sắp xếp, bố trí giữ chức danh có chuẩn phù hợp hoặc giải quyết
nghỉ việc trong 2 năm 2010, 2011.
3. Không áp dụng các chế độ quy
định tại Nghị quyết này đối với những người tự ý nghỉ việc hoặc xin nghỉ việc vì
lý do cá nhân hoặc đang trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, đề nghị bỏ phiếu
tín nhiệm, đề nghị bãi nhiệm.
Điều 2.
Nguyên tắc hỗ trợ
Chế độ, mức trợ cấp theo Nghị quyết này không bao
gồm chế độ bảo hiểm xã hội do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả;
Trong thời gian thực hiện, nếu cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ương ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách
liên quan đến mức lương, phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã cao
hơn mức quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Trung ương.
Điều 3. Chế độ
và mức trợ cấp
1. Cán bộ, công chức cấp xã
không đạt chuẩn chức danh hiện giữ nhưng có đủ phẩm chất, tư cách, tín nhiệm,
sức khỏe, được giới thiệu bầu giữ chức danh chuyên trách có chuẩn phù hợp, được
hưởng bảo lưu 6 tháng mức lương hiện hưởng theo quy định.
2. Cán bộ, công chức cấp xã
không đạt chuẩn chức danh hiện giữ nhưng có đủ phẩm chất, tư cách, sức khỏe,
được thôi giữ chức danh chuyên trách, công chức và được giới thiệu để bầu hoặc
bổ nhiệm giữ chức danh không chuyên trách, được hưởng:
a) Trợ cấp 1/2 tháng tiền lương
hiện hưởng cho mỗi năm công tác ở cấp
xã;
b) Bảo lưu 6 tháng mức lương
hiện hưởng kể từ ngày thôi giữ chức danh chuyên trách, công chức cấp xã và được
chuyển sang giữ chức danh không chuyên trách;
3. Cán bộ, công chức cấp xã đủ
59 tuổi trở lên đối với nam và đủ 54 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên được giải quyết nghỉ hưu, được
tiếp tục hưởng lương hàng tháng không phải đóng bảo hiểm xã hội theo mức hiện
hưởng trong thời gian chờ giải quyết chế độ hưu trí, thời gian không quá 12
tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu theo quy
định.
4. Cán bộ, công chức cấp xã đủ
55 tuổi đến dưới 59 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 54 tuổi đối với nữ, có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên được giải quyết nghỉ chờ hưu,
được hưởng:
a) Trợ cấp 05 tháng tiền lương
bình quân tháng thực lĩnh của năm năm cuối cho hai mươi năm đầu công tác ở cấp
xã; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác ở cấp xã được trợ cấp
1/2 tháng tiền lương bình quân tháng thực lĩnh của năm năm cuối;
b) Trợ cấp 3 tháng tiền lương
bình quân tháng thực lĩnh của năm năm cuối cho mỗi năm nghỉ trước tuổi so với
tuổi nghỉ hưu theo quy định.
5. Cán bộ, công chức cấp xã đủ
55 tuổi trở lên đối với nam, đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm được giải quyết nghỉ chờ hưu, được
hưởng:
a) Trợ cấp 1/4 tháng tiền lương
bình quân tháng thực lĩnh của năm năm cuối cho mỗi năm công tác ở cấp xã;
b) Trợ cấp 1 lần bằng khoản
tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến đủ 20 năm đóng BHXH để đủ điều kiện
hưởng chế độ hưu trí theo quy định, theo mức mỗi tháng bằng 18% mức lương khi
nghỉ việc.
Nếu tổng số tiền được hưởng
thấp hơn số tiền được hưởng tính theo chế độ áp dụng cho đối tượng thôi việc
ngay quy định tại khoản 6, Điều này thì được hưởng mức trợ cấp cao hơn đó.
6. Cán bộ, công chức cấp
xã đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức đã được hưởng lương hưu, tiếp tục công tác ở xã,
hiện hưởng 90% mức lương chức danh đảm nhiệm được giải quyết thôi việc, được
hưởng mức trợ cấp bằng ½ tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác ở cấp
xã, tối thiểu bằng 3 tháng tiền lương hiện hưởng.
7. Cán bộ, công chức cấp xã đủ
55 tuổi đến dưới 59 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 54 tuổi đối với nữ có
thời gian công tác ở cấp xã dưới 15 năm và cán bộ, công chức cấp xã dưới 55 tuổi
đối với nam, dưới 50 tuổi đối với nữ, không kể thời gian công tác ở cấp xã được
giải quyết thôi việc, được hưởng:
a) 3 tháng tiền lương hiện
hưởng để hỗ trợ tìm việc làm mới;
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương
bình quân tháng thực lĩnh của năm năm cuối cho mỗi năm công tác ở cấp xã.
8. Cán bộ, công chức cấp
xã đủ 59 tuổi trở lên đối với nam, đủ 54 tuổi trở lên đối với nữ có thời gian
công tác ở cấp xã dưới 15 năm được giải quyết thôi việc, được hưởng trợ cấp 1,5
tháng tiền lương bình quân tháng thực lĩnh của năm năm cuối cho mỗi năm công tác
ở cấp xã.
Điều 4.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ trợ
cấp qui định tại Điều 1 Nghị quyết này từ ngân sách cấp xã. Ngân sách cấp tỉnh,
cấp huyện thực hiện bổ sung đối với các xã, phường, thị trấn không tự cân đối
được.
Điều 5.
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều 6.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; hướng dẫn cụ thể về đối tượng áp dụng,
thời gian công tác, mức tiền lương của cán bộ, công chức cấp xã được tính để
hưởng chế độ trợ cấp và trình tự, thủ tục giải quyết các chế độ quy định tại
Nghị quyết này.
Điều 7. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các
lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
Nghị quyết này đã
được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp thứ 13 thông qua./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần An Khánh |