Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị đinh số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 - 2010 của tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao năng lực điều hành, quản lý của cơ quan nhà nước:
- Cơ bản hoàn thành việc tích hợp một số nguồn thông tin kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- Bảo đảm hệ thống chỉ đạo, điều hành trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ chính quyền cấp tỉnh đến cấp huyện.
- Bảo đảm trên 90% (năm 2009 là 70%) văn bản phát hành từ các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện được lưu chuyển trên mạng, giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ.
- Các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh có thể được thực hiện trên môi trường mạng.
- Tài liệu phục vụ cuộc họp của các cơ quan nhà nước được cung cấp dưới dạng văn bản điện tử cho các đại biểu trước cuộc họp nhằm giảm thời gian đọc báo cáo và tăng thời gian thảo luận trong các cuộc họp tập trung.
- Tất cả các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện đều có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin đạt trình độ từ cao đẳng, đại học về công nghệ thông tin trở lên.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc ở các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện là 90% (năm 2009 là 70%).
2. Phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- 100% cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh đều phải có ít nhất một hoạt động nghiệp vụ quản lý nhà nước được tin học hóa có hiệu quả; 20% các dịch vụ hành chính công ở một số lĩnh vực có tác động lớn đối với người dân và doanh nghiệp như: Thuế, Công an, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường, Giao thông - Vận tải, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Du lịch - Thương mại, Tư pháp được cung cấp trực tuyến trên Intemet.
- Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh được vận hành ổn định và có khả năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ hành chính công ở mức độ 2; có ít nhất 3 dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 3 được triển khai.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin:
a) Hạ tầng mạng chuyên dùng:
- Nâng cấp và hoàn thiện kiến trúc của mạng trên cơ sở đánh giá đủ nhu cầu của các ứng dụng được triển khai trên hệ thống mạng nhằm đảm bảo tốt nhất các vấn đề về băng thông và an toàn mạng.
- Phát triển mạng truyền dẫn cáp quang kết nối từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đến tất cả các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phát triển kết nối mạng diện rộng của tỉnh đến tất cả các Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp và hoàn thiện Trung tâm tích hợp cơ sở dữ liệu của tỉnh theo hướng nhằm đáp ứng đủ năng lực điều phối hoạt động cho các ứng dụng tác nghiệp và điều hành nội bộ của cơ quan nhà nước trên mạng, đồng thời đảm bảo công tác quản trị và an toàn thông tin cho toàn bộ hệ thống mạng diện rộng.
- Xây dựng phương án cung cấp hạ tầng dịch vụ và trung tâm dữ liệu phục vụ cho việc triển khai các dịch vụ hành chính công trực tuyến của tỉnh phù hợp với tiến độ triển khai và quy mô của từng giai đoạn.
- Trang bị đầy đủ thiết bị máy tính cá nhân (PC), máy in cho toàn bộ cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước của tỉnh đạt mức tối thiểu bằng định mức quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Xây dựng các cơ sở dữ liệu:
Để đáp ứng yêu cầu triển khai các ứng dụng theo mục tiêu của kế hoạch nêu trên, một số cơ sở dữ liệu nền cơ bản sẽ được tập trung triển khai xây dựng ngay trong năm 2009 bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu nền địa hình và đất đai.
- Cơ sở dữ liệu về dân cư.
Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được xây dựng và phát triển đồng bộ theo từng dự án đầu tư các ứng dụng chuyên ngành.
Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên luôn đảm bảo tính phù hợp với quy định chung của Bộ quản lý chuyên ngành và tính tương thích, kế thừa với các cơ sở dữ liệu đã có.
2. Xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Trong năm 2008, tiếp tục triển khai thử nghiệm Hệ thống văn phòng điện tử đã được triển khai tại Sở Thông tin và Truyền thông cho một số các cơ quan nhà nước khác với quy mô, loại hình hoạt động và năng lực khác nhau như: Thanh tra tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Vạn Ninh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Cam Lâm. Trên cơ sở kết quả đánh giá triển khai thử nghiệm, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định lựa chọn phần mềm chính thức để ứng dụng quản lý văn bản và điều hành cho tất cả các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2010.
- Xây dựng hệ thống báo cáo trực tuyến tình hình phát triển kinh tế - xã hội và áp dụng cho toàn bộ cơ quan nhà nước thuộc tỉnh, làm cơ sở để hình thành hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử của tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, tiện dụng và an toàn; làm cho thư điện tử trở thành một công cụ cơ bản quan trọng của cán bộ, công chức để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch điện tử một cách có hiệu quả.
- Thực hiện số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng.
3. Xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Ưu tiên tập trung triển khai sớm một số dịch vụ hành chính công thuộc các lĩnh vực sau ngay trong năm 2009 để cung cấp trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp như: đăng ký kinh doanh, hộ tịch, thuế, trật tự xã hội. Các dịch vụ hành chính công khác tuỳ theo yêu cầu phát triển và điều kiện đáp ứng sẽ được bổ sung trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 2009 - 2010.
- Tất cả các dịch vụ hành chính công trước khi được tin học hóa để cung cấp trực tuyến trên Intemet đều phải được hoàn thiện về quy trình thủ tục thực hiện hoặc đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2001.
- Xây dựng mới Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo năng lực cung cấp đầy đủ các dịch vụ hành chính công ở mức độ 2 và ít nhất 3 dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 3 .
4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- Tiếp tục triển khai dự án “Đào tạo công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức của tỉnh” với nội dung đào tạo được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của cán bộ, công chức; đồng thời cung cấp cho cán bộ, công chức đủ kỹ năng để khai thác tốt thông tin trên mạng diện rộng của tỉnh và Intemet phục vụ hiệu quả cho công việc chuyên môn của mình.
- Thực hiện việc đào tạo ngắn hạn thường xuyên hằng năm cho lực lượng cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước về những nội dung: quản trị hệ thống; phân tích và lập kế hoạch ứng dụng; giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ thông tin; quản lý đầu tư dự án công nghệ thông tin; an toàn thông tin.
- Thực hiện đào tạo chuyên sâu cho lực lượng cán bộ quản trị mạng tại Trung tâm tích hợp cơ sở dữ liệu của tỉnh về các nội dung: quản trị hệ thống, an toàn thông tin; ứng cứu khẩn cấp sự cố mạng.
III. GIẢI PHÁP
1. Tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước:
- Phân công đồng chí Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 - 2010.
- Sớm hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin từ cấp tỉnh đến cấp huyện; đảm bảo về số lượng và cơ cấu trình độ cán bộ công chức để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và cải cách hành chính theo đúng nguyên tắc: “quản lý phải theo kịp và hỗ trợ thúc đẩy cho sự phát triển”.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin của tỉnh phù hợp với kiến trúc công nghệ thông tin quốc gia. Đây là công cụ chủ yếu để quản lý hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, đặc biệt là trong quá trình xây dựng chính quyền điện tử.
- Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật của địa phương về công nghệ thông tin nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được nhanh chóng và hiệu quả.
2. Đầu tư cho công nghệ thông tin:
- Các cấp ngân sách nhà nước của địa phương phải thực hiện phân bổ cụ thể mức chi cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan nhà nước từng cấp phù hợp theo quy định của Luật công nghệ thông tin, trong đó cần bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên hợp lý để đảm bảo duy trì hoạt động ổn định cơ sở hạ tầng thông tin đã được đầu tư.
- Sử dụng các nguồn vốn của tỉnh đầu tư cho công nghệ thông tin:
Nguồn vốn đầu tư phát triển: Đầu tư các dự án mới về xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng.
Nguồn vốn sự nghiệp công nghệ thông tin: Đầu tư mua sắm thiết bị, phần mềm tổng quát; chi cho đào tạo; chi cho các hoạt động thường xuyên ứng dụng phát triển công nghệ thông tin.
Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ: Chi cho các dự án, đề tài nghiên cứu phát triển công nghệ thông tin; chi cho dự án chuyển giao công nghệ các hệ thống thông tin, phần mềm chuyên ngành đã được triển khai ứng dụng thành công ở các địa phương khác có điều kiện tương tự tỉnh Khánh Hòa.
- Các hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đều phải được xem xét về sự đồng bộ các điều kiện: quyết tâm của lãnh đạo - hệ thống phần cứng và mạng - hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu - trình độ người sử dụng trước khi quyết định cho phép đầu tư.
- Trong khi chờ hướng dẫn cụ thể của Trung ương, các dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn chi đầu tư phát triển được quản lý theo quy định của Luật Xây dựng; trong đó việc triển khai các đồ án phần mềm được ưu tiên áp dụng hình thức gói thầu EPC.
- Ưu tiên phát triển, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) đế quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội của tỉnh, ưu tiên áp dụng công nghệ mã nguồn mở nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin:
- Xây dựng và thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý công nghệ thông tin ở các cơ quan nhà nước; lựa chọn những người có triển vọng phát triển, có đủ trình độ học vấn đưa đi đào tạo ở nước ngoài để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin và quản lý công nghệ thông tin.
- Gắn kết chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin vào các chỉ tiêu thi đua chung của các cấp chính quyền, đoàn thể trong toàn tỉnh.
4. Nâng cao nhận thức của xã hội về ứng dụng công nghệ thông tin:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công nghệ thông tin và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội.
- Phát huy tối đa vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp về công nghệ thông tin trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh.
- Triển khai thí điểm, tiến tới hoàn thiện hệ thống các cuộc thi tin học chuyên và không chuyên hằng năm của tỉnh nhằm tăng cường mức độ quan tâm của xã hội đối với lĩnh vực công nghệ thông tin, đẩy mạnh phong trào phát huy sáng tạo ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội (đặc biệt là đối với lứa tuổi thanh thiếu niên), tạo ra nhiều sản phẩm công nghệ thông tin có giá trị để phục vụ phát triển mọi mặt kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thảo về công nghệ thông tin với quy mô khu vực và toàn quốc ít nhất 2 năm 1 lần nhằm giúp nhân dân toàn tỉnh tiếp cận kịp thời các tiến bộ kỹ thuật về công nghệ thông tin, gia tăng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi mặt của cuộc sống, kích thích phát triển thị trường công nghệ thông tin của tỉnh.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm cân đối, bố trí đủ kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin theo Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước hàng năm của mình. Trong đó, nguồn vốn được hỗ trợ từ ngân sách trung ương được thực hiện theo Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm căn cứ vào Kế hoạch này xác định rõ những dự án, nhiệm vụ cụ thể cần triển khai trong giai đoạn 2009 - 2010 phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh; Xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước hàng năm; Xây dựng, thẩm định và phê duyệt các dự án cụ thể; Tổ chức triển khai đồng bộ với kế hoạch ngân sách; Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; Báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện 6 tháng một lần và đột xuất (theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và truyền thông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.